Ngay sau khi Bộ GD&ĐT công bố điểm sàn đại học năm 2017 là 15,5 điểm, các trường đại học đã căn cứ và đưa ra mức điểm xét tuyển, cụ thể:
STT |
Tên trường |
Qui định điểm sàn |
1 | ĐH Ngoại Thương TP. HCM | Khối A00: 22,5 điểm
Khối D02: 20,5 điểm |
2 | ĐH Ngoại Thương Hà Nội | Khối A00: 22,5 điểm
Khối D02: 20,5 điểm |
3 | ĐH Ngoại Thương Quảng Ninh | 18,0 điểm |
4 | ĐH Dược Hà Nội | Khối A00: 22,0 điểm |
5 | ĐH Vinh | Tất cả các ngành đều là 15,5 điểm. Trừ một số ngành nhân hệ số 2 như:
– Giáo dục mầm non: 21,0 điểm – Sư phạm Tiếng Anh: 21,0 điểm – Giáo dục thể chất: 20,0 điểm – Ngôn ngữ Anh: 20,0 điểm |
6 | ĐH Bách khoa Hà Nội | – 24,0 điểm: Ngành KT11, KT21, KT22, KT24
– 22,5 điểm: Ngành KT12, KT23, KT31, TT11, TT14, TT21, TT22, TT24, TT25 – 21,0 điểm: Ngành KT5, KT13, KT14, KT32, KT41, KT42, KQ1, KQ2, KQ3, TA1, TA2 – 20,0 điểm: Chương trình đào tạo quốc tế (QTxx) |
7 | ĐH Khoa học tự nhiên – ĐHQG TP.HCM | 15,5 điểm |
8 | ĐH Kinh tế – Luật (ĐH Quốc gia TP HCM) | 15,5 điểm |
9 | ĐH Y dược – ĐH Thái Nguyên | 15,5 điểm |
10 | ĐH Giáo dục – ĐHQG Hà Nội | – 16,0 điểm: Sư phạm Sinh học, Sư phạm Lịch sử
– 16,5 điểm: Sư phạm Toán, Sư phạm Vật lí, Sư phạm Hóa học, Sư phạm Ngữ văn |
11 | Học viện Tài chính | – 18,0 điểm: Ngành Tài chính ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh, Kinh tế, Hệ thống thông tin quản lý (khối A00, A01)
– 23,0 điểm: Ngành Ngôn ngữ Anh, Hệ thống thông tin quản lý (khối D01) |
12 | ĐH Thủy lợi | – 15,5 điểm: Ngành Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật tài nguyên nước, Kỹ thuật hạ tầng, Kỹ thuật trắc địa – bản đồ, Kỹ thuật môi trường, Kỹ thuật Hóa học,Chương trình tiên tiến ngành Kỹ thuật xây dựng, Chương trình tiên tiến ngành Kỹ thuật tài nguyên nước.
– 16,0 điểm: Ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Kỹ thuật cơ khí – 16,5 điểm: Ngành Kỹ thuật điện, điện tử – 17,0 điểm: Ngành Kế toán, Công nghệ thông tin: 17,0 điểm |
13 | ĐH Công đoàn | 15,5 điểm |
14 | ĐH Sài Gòn | – 19,0 điểm: Ngành Sư phạm Toán học (đào tạo GV THPT), Sư phạm Vật lí (đào tạo GV THPT), Sư phạm Hóa học (đào tạo GV THPT), Sư phạm Tiếng Anh (đào tạo GV THPT): 19,0 điểm
– 17,0 điểm: Ngành Ngôn ngữ Anh (CN Thương mại và Du lịch), Tâm lí học, Quản trị văn phòng, Luật, Công nghệ thông tin, Công nghệ kĩ thuật điện, điện tử, Công nghệ kĩ thuật điện tử, truyền thông, Công nghệ kĩ thuật môi trường, Kĩ thuật điện, điện tử, Kĩ thuật điện tử, truyền thông, Sư phạm Sinh học (đào tạo GV THPT), Sư phạm Ngữ văn (đào tạo GV THPT), Sư phạm Địa lí (đào tạo GV THPT), Sư phạm Toán học (đào tạo GV THCS), Sư phạm Vật lí (đào tạo GV THCS), Sư phạm Hóa học (đào tạo GV THCS), Sư phạm Sinh học (đào tạo GV THCS), Sư phạm Ngữ văn (đào tạo GV THCS), Sư phạm Địa lí (đào tạo GV THCS), Sư phạm Tiếng Anh (đào tạo GV THCS), Giáo dục Mầm non, Giáo dục tiểu học. – 16,0 điểm: Ngành Thanh nhạc, Việt Nam học (CN Văn hóa – Du lịch), Quốc tế học, Khoa học thư viện, Quản trị kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Khoa học môi trường, Toán ứng dụng, Giáo dục chính trị (đào tạo GV THPT), Sư phạm Lịch sử (đào tạo GV THPT), Giáo dục chính trị (đào tạo GV THCS), Sư phạm Lịch sử (đào tạo GV THCS), Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mĩ thuật, Quản lý giáo dục. |
15 | ĐH Sư phạm Hà Nội | 17,0 điểm |
16 | ĐH Bách khoa – ĐHQG TP.HCM | 15,5 điểm |
17 | ĐH Hà Nội | 15,5 điểm |
18 | ĐH Công nghiệp Hà Nội | – 16,5 điểm: Ngành Quản lý kinh doanh (LK với ĐH York St John), Khoa học máy tính (LK với ĐH Frostburg).
– 18,0 điểm: Quản trị kinh doanh chất lượng cao, Công nghệ kỹ thuật ô tô, Công nghệ may, Công nghệ thông tin. – 19,0 điệm: Công nghệ kỹ thuật cơ khí; Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử, Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử. Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá. |
19 | ĐH Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM | 15,5 điểm |
20 | Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông (cơ sở phía Bắc) | 18,0 điểm |
21 | Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông (cơ sở phía Nam) | 16,0 điểm |
22 | ĐH Tài nguyên và Môi trường TP HCM | 15,5 điểm |
23 | ĐH Sư phạm TP HCM | 15,5 điểm |
24 | ĐH Văn hóa TP HCM | 15,5 điểm (môn năng khiếu đạt từ 5 điểm trở lên) |
25 | Đại học Kinh tế TP HCM | – 18,0 điểm: Hệ thống thông tin quản lý (Toán tài chính, Thống kê kinh doanh, Hệ thống thông tin kinh doanh, Thương mại điện tử); Kinh tế (Kinh tế ứng dụng, Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế chính trị)
– 20,0 điểm: Các ngành còn lại. |
Đang cập nhật…
Bài viết sẽ liên tục cập nhật công bố điểm xét tuyển, điểm chuẩn của các trường trong thời gian tới. Hãy chú ý theo dõi nhé các bạn!