Những “bẫy” khi làm bài Hóa học mà ai cũng mắc phải (Phần I)

Chia sẻ
Đề thi đại học hằng năm luôn luôn có câu hỏi về phản ứng oxi hoá-khử. Tuy nhiên, học sinh thường gặp một số nhầm lẫn dẫn đến “dính bẫy” của đề bài. Sau đây là một số sai lầm thường gặp.

Phản ứng oxi hoá – khử là một kiến thức rất quan trọng, xuyên suốt trong chương trình hoá học vô cơ. Tuy nhiên, không phải học sinh nào cũng có thể làm tốt phần kiến thức này. Đặc biệt, với hình thức thi trắc nghiệm, mỗi câu hỏi đều yêu cầu nhanh và chính xác. Sau đây là một số sai sót mà học sinh thường gặp phải.

Ví dụ 1: Hãy viết các PTHH sau đây dưới dạng ion đầy đủ và ion rút gọn

A.    Al     +  HNO3                    ——->   Al(NO3)3    +  NO2  +  H2O

B.    Fe     +  H2SO4                  ——->     FeSO4             +  H2

C.    Mg  +  H2SO4 (đặc, nóng)   ——->   MgSO4            +     S      +  H2O

Phân tích:

Với loại câu hỏi này hầu hết HS đều áp dụng kiến thức về điện li và trình bày với kết quả sau:

A.1 Phương trình ion đầy đủ:

Al +  6 H+    +  6 NO3-    —>    Al3+    +  3 NO3-    +   3NO2    +  3 H2O

A.2 Phương trình ion rút gọn

Al +  6 H+    +  3 NO3-     —>    Al3+    +  3 NO2    +  3 H2O

B.1 Phương trình ion đầy đủ

Fe +  2 H+    +  SO42-    —> Fe2+    +  SO42-    +  H2O

B.2 Phương trình ion rút gọn

Fe +  2 H+      —>    Fe2+    +  H2

C.1 Phương trình ion đầy đủ

2FE + 8H+ +4S042-     —>  2FE3+ 3SO42- + S + 4H2O

C.1 Phương trình ion rút gọn

2FE + 8H+ 4SO42-      —> 2FE3+ + S + 4H2O

Ví dụ 2: X là một oxit sắt trong 3 oxit: FeO, Fe2O3, Fe3O4. có % khối lượng sắt trong oxit là 72,41 %. Cho biết CTPT của X, tính thể tích dd HNO3 0,7 M cần thiết để hoà tan hết 69,6 gam X, biết phản ứng hóa học giải phóng khí NO duy nhất.

A. FE2O3; 4L

B. FE3O4; 4L

C. FE2O3; 5L

D. FE3O4; 4/7L

Phân tích:

Với bài toán này học sinh thấy ngay oxit sắt phải có tính khử, vì vậy X có thể là FeO hoặc Fe3O4 , đối chiếu đáp án HS sẽ chọn ngay là đáp án B hoặc D. Việc tính thể tích HNO3 học sinh thường sẽ áp dụng phương pháp bảo toàn electron như sau:

Qúa trình oxi hóa: 
3 Fe+8/3 (Fe3O4)  +          3e         —>      3 Fe3+

Mol:                   69,9/232 ———–>  0,3

– Qúa trình khử: 

NO3 –   +  3 e    + 4 H+       —–>  NO +  2 H2O
Mol:        0,3 —–> 0,4

Vậy: Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng trên là: 0,4 (mol)
Do đó thể tích dd HNO3 là 0,4/0,7 = 4/7 nên học sinh sẽ chọn đáp án D.

Với cách giải trên, học sinh đã phạm một sai lầm là viết quá trình khử để tính số mol HNO3 thì số mol HNO3 trong quá trình đó là lượng HNO3 tham gia phản ứng oxi hóa khử, còn lượng HNO3 trong cả quá trình phản ứng thì còn phải tính thêm lượng HNO3 tham gia phản ứng axit – bazơ với Fe3O4. Vì vậy ta có cách giải khác như sau:

PTHH:          3 Fe3O4     +      28 HNO3   —>  9 Fe(NO3)3    +   NO +    14 H2O (*)
Mol:             0,3 ———— —>  2,8

Theo PTHH (*) Số mol HNO3 là: 2,8 nên thể thích dd HNO3 là 2,8/0,7 = 4 (lít)
=> Vì thế phải chọn đáp án B.

Còn tiếp…

Xem thêm:
PEN-M sẽ giúp bạn tránh những “bẫy” trong bài thi môn Hóa học và cán đích điểm 10.

Học PEN-M TẠI ĐÂY

Like
Like Love Haha Wow Sad Angry
Chia sẻ

Bình luận

0 BÌNH LUẬN