98 biết điểm, 99 ngay lập tức đón đầu

Chia sẻ
Vậy là 98ers đã chính thức biết điểm thi THPT QG. Sau kỳ thi này, đã có rất nhiều bài học quý được rút ra mà teen 99 cần nắm được để sẵn sàng cho năm tới.

Đề thi không hề khó!

Tương tự với đề thi năm trước, đề thi THPT QG 2016 có tính phân loại cao: học sinh có thể dễ dàng làm được 50% nếu chỉ cần đỗ tốt nghiệp, 20-30% tiếp theo dành cho học sinh trung bình đến khá. Và chỉ những teen có học lực thực sự giỏi mới làm được những phần còn lại.

Mặc dù năm nay có một vài môn được đánh giá là khó đạt điểm cao, tuy nhiên vì học sinh xét tuyển ĐH theo khối (tổ hợp ba môn) nên điểm bình quân sẽ không giảm, vì có những môn khác bù trừ. Ví dụ năm nay với khối A1: đề thi Anh có phần tự luận khó, khiến nhiều thí sinh không làm được, nhưng bù lại môn Lý dễ thở. Hoặc như khối B môn Sinh nhiều câu thực tế dài và khó, nhưng môn Hóa và Toán chỉ cần học kỹ SGK là làm được bài. Vậy nên bình quân thì đề thi không khó!

Bí kíp cho teen 99: Không nên học tủ một môn, mà phải học đều cả ba môn xét tuyển.

Năm nay điểm môn nào “đẹp” nhất?

Mặc dù phổ điểm các cụm thi có khác nhau nhưng câu trả lời chung là: Vật lý và Địa lý. Cụ thể trong các môn thi trắc nghiệm, điểm môn Vật lý chủ yếu tập trung từ 6-8 điểm, trong đó nhiều nhất là 7. Môn Hóa chủ yếu từ 5-7, nhiều nhất là điểm 6. Riêng môn Anh chỉ từ 2.5-3 điểm (trên 8).

phodiem2
Kết quả thi tại cụm thi do Trường ĐH Giao thông Vận tải HN chủ trì (Đồ họa: Lê Văn)

Đối với các môn tự luận, Địa là môn có nhiều điểm 10 nhất. Sử và Toán có xuất hiện nhiều điểm 9.5. Lác đác một vài điểm 10 môn Toán ở cụm thi ĐH Vinh (Nghệ An) và ĐH Công nghiệp Hà Nội. Điểm Văn nhìn chung thấp hơn, nhưng đã có điểm 9.

phodiem1
Tỉ lệ thí sinh đạt điểm trên trung bình tại cụm thi số 17 tại tỉnh Lạng Sơn. (Đồ họa: Lê Văn – Vietnamnet)

Bí kíp cho teen 99: Nếu đang phân vân chọn khối thi thì nên chọn các khối A, A1, C hoặc chọn Vật lý và Địa lý làm môn thứ tư xét tốt nghiệp. Vì hai năm nay điểm thi môn này đều ở mức cao.

Teen có thể tra cứu điểm các cụm thi ở bảng nằm cuối bài viết này. Hoặc có thể xem trực tiếp tại trang thông tin của Bộ GD&ĐT tại đây

Liệu điểm, “gắp” trường thế nào?

Đề thi phân hóa giúp thí sinh và các trường xét tuyển dễ dàng hơn, vì không còn tình trạng quá nhiều thí sinh tập trung vào một khoảng điểm. Tuy nhiên, điều này không ảnh hưởng đến điểm chuẩn các trường. Năm nay, chỉ có một yếu tố tác động đến điểm là số thí sinh dự thi để xét tuyển ĐH, CĐ thấp hơn năm ngoái (tới gần 20%), trong khi chỉ tiêu các trường không đổi nên chắc chắn ước mơ trở thành tân sinh viên là không hề khó.

Mặc dù vậy, vì sự phân hóa rõ ràng thí sinh, cơ hội để vào các trường top trên, đặc biệt là các trường ở miền Bắc như ĐH Ngoại thương, ĐH Kinh tế quốc dân…sẽ chỉ dành cho 98ers có điểm từ 24-30 điểm. Ngành Công an, Quân đội…thậm chí còn lấy cao hơn. Theo chia sẻ của một vài trường top, ví dụ ĐH Đà Nẵng thì điểm chuẩn năm nay của trường sẽ không thay đổi, các ngành cao dao động khoảng 24 điểm.

Đối với teen có điểm thi thấp hơn từ 19-23 điểm, có thể đăng ký vào các trường như Học viện báo chí & tuyên truyền, ĐH Sư phạm, Học viện ngoại giao…Ngoài ra, hầu hết các trường miền Nam, do có phổ điểm thấp hơn miền Bắc nên đều nằm trong khoảng này, ví dụ ĐH Ngân hàng TP.HCM, ĐH Luật TP.HCM…

Thấp hơn một chút (16-19 điểm) có ĐH Công Đoàn, ĐH Lao động xã hội. Hoặc hầu hết các khoa của những trường ĐH ngoài công lập như Phương Đông, Thăng Long, FPT..

Bí kíp cho teen 99: Nên chọn ngành học mình yêu thích, sau đó chọn trường có ngành ấy với mức điểm phù hợp năng lực. Chẳng hạn nếu muốn học ngành Tài chính-ngân hàng, teen giỏi có thể chọn ĐH Kinh tế quốc dân (lấy khoảng 25 điểm), nhưng nếu học lực trung bình chỉ nên nhắm ĐH Công đoàn (20 điểm).

Cuối cùng là điểm các cụm thi:

Thứ tự Tên cụm thi (Tên Hội đồng thi)
1 Trường Đại học Bách khoa Hà Nội (hoặc xem TẠI ĐÂY)
2 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (hoặc xem TẠI ĐÂY)
3 Trường Đại học Thuỷ lợi * Cơ sở 1 ở phía Bắc (hoặc xem TẠI ĐÂY)
4 Học viện Kỹ thuật Quân sự * Cơ sở 1 ở phía Bắc (Quân đội)
5 Trường Đại học Lâm nghiệp
6 Trường Đại học Bách khoa – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
7 Trường Đại học Khoa học tự nhiên – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
8 Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
9 Trường Đại học Sư phạm Tp.HCM
10 Trường Đại học Hàng Hải (hoặc xem TẠI ĐÂY)
11 Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên
12 Trường Đại học Kỹ thuật công nghiệp – Đại học Thái Nguyên (hoặc xem TẠI ĐÂY)
13 Trường Đại học Nông lâm – Đại học Thái Nguyên
14 Học viện Ngân hàng
15 Trường Đại học Luật Hà Nội
16 Trường Đại học Tân Trào (hoặc xem TẠI ĐÂY)
17 Trường Đại học Xây dựng Hà Nội
18 Trường Đại học Khoa học – Đại học Thái Nguyên (hoặc xem TẠI ĐÂY)
19 Đại học Thái Nguyên
20 Học viện Tài chính
21 Trường Đại học Tây Bắc
22 Trường Đại học Hùng Vương (hoặc xem TẠI ĐÂY)
23 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (hoặc xem TẠI ĐÂY)
24 Trường Đại học Ngoại thương * Cơ sở 1 ở phía Bắc
25 Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (hoặc xem TẠI ĐÂY)
26 Trường Đại học Giao thông Vận tải
27 Học viện Nông Nghiệp Việt Nam (hoặc xem TẠI ĐÂY)
28 Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên
29 Trường Đại học Hải Phòng (hoặc xem TẠI ĐÂY)
30 Trường Đại học Thương mại (hoặc xem TẠI ĐÂY)
31 Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
32 Y Dược Thái Bình
33 Trường Đại học Mỏ Địa chất (hoặc xem TẠI ĐÂY)
34 Trường Đại học Hồng Đức (hoặc xem TẠI ĐÂY)
35 Trường Đại học Vinh
36 Trường ĐH Sư phạm – ĐH Huế
37 Trường ĐH Khoa học – ĐH Huế
38 Trường ĐH Kinh tế – ĐH Huế
39 Đại học Huế
40 ĐH Đà Nẵng
41 Trường ĐH Bách khoa – ĐH Đà Nẵng
42 Trường ĐH Sư phạm – ĐH Đà Nẵng
43 Trường Đại học Quy Nhơn
44 Trường ĐH Xây dựng miền Trung
45 Trường ĐH Nông Lâm TPHCM
46 Trường ĐH Ngoại ngữ – ĐH Đà Nẵng (hoặc xem TẠI ĐÂY)
47 Trường ĐH Tây Nguyên
48 Trường ĐH Tài chính Marketing
49 Trường ĐH Nha Trang (hoặc xem TẠI ĐÂY)
50 Trường ĐH Giao thông vận tải TP.HCM
51 Trường ĐH Sư phạm Kĩ thuật TP.HCM (hoặc xem TẠI ĐÂY)
52 Trường ĐH Đà Lạt (hoặc xem TẠI ĐÂY)
53 Trường ĐH Kinh tế TP.HCM
54 Trường ĐH Kinh tế – Luật – ĐHQG TP.HCM
55 Trường ĐH Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM
56 Trường ĐH Công nghiệp TP.HCM (hoặc xem TẠI ĐÂY)
57 Trường ĐH Sài Gòn (hoặc xem TẠI ĐÂY)
58 Trường ĐH Đồng Tháp
59 Trường Đại học An Giang
60 Trường ĐH Tôn Đức Thắng (hoặc xem TẠI ĐÂY)
61 Trường ĐH Tiền Giang
62 Trường ĐH Cần Thơ (hoặc xem TẠI ĐÂY)
63 Trường ĐH Cần Thơ – Hậu Giang (hoặc xem TẠI ĐÂY)
64 Trường ĐH Luật TP.HCM
65 Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long (hoặc xem TẠI ĐÂY)
66 Trường ĐH Trà Vinh (hoặc xem TẠI ĐÂY)
67 Trường ĐH Ngân hàng TP.HCM (hoặc xem TẠI ĐÂY)
68 Trường ĐH Cần Thơ – Bạc Liêu (hoặc xem TẠI ĐÂY)
69 Trường ĐH Kiên Giang (hoặc xem TẠI ĐÂY)
70 Trường ĐH Y Dược Cần Thơ

Danh sách các cụm thi tốt nghiệp do Sở GD&ĐT chủ trì:

Mã sở Hội đồng thi tốt nghiệp
01 Sở GDĐT Hà Nội
02 Sở GDĐT Tp. Hồ Chí Minh
03 Sở GDĐT Hải Phòng
04 Sở GDĐT Đà Nẵng
05 Sở GDĐT Hà Giang
06 Sở GDĐT Cao Bằng
07 Sở GDĐT Lai Châu
08 Sở GDĐT Lào Cai
09 Sở GDĐT Tuyên Quang (hoặc xem TẠI ĐÂY)
10 Sở GDĐT Lạng Sơn
11 Sở GDĐT Bắc Kạn
12 Sở GDĐT Thái Nguyên (hoặc xem TẠI ĐÂY)
13 Sở GDĐT Yên Bái
14 Sở GDĐT Sơn La (hoặc xem TẠI ĐÂY)
15 Sở GDĐT Phú Thọ (hoặc xem TẠI ĐÂY)
16 Sở GDĐT Vĩnh Phúc
17 Sở GDĐT Quảng Ninh
18 Sở GDĐT Bắc Giang
19 Sở GDĐT Bắc Ninh
21 Sở GDĐT Hải Dương (hoặc xem TẠI ĐÂY)
22 Sở GDĐT Hưng Yên (hoặc xem TẠI ĐÂY)
23 Sở GDĐT Hoà Bình
24 Sở GDĐT Hà Nam
25 Sở GDĐT Nam Định
26 Sở GDĐT Thái Bình
27 Sở GDĐT Ninh Bình (hoặc xem TẠI ĐÂY)
28 Sở GDĐT Thanh Hoá
29 Sở GDĐT Nghệ An
30 Sở GDĐT Hà Tĩnh
31 Sở GDĐT Quảng Bình
32 Sở GDĐT Quảng Trị
33 Sở GDĐT Thừa Thiên -Huế
34 Sở GDĐT Quảng Nam
35 Sở GDĐT Quảng Ngãi
36 Sở GDĐT Kon Tum
37 Sở GDĐT Bình Định (hoặc xem TẠI ĐÂY)
38 Sở GDĐT Gia Lai
39 Sở GDĐT Phú Yên
40 Sở GDĐT Đắk Lắk (hoặc xem TẠI ĐÂY)
41 Sở GDĐT Khánh Hoà
42 Sở GDĐT Lâm Đồng
43 Sở GDĐT Bình Phước
44 Sở GDĐT Bình Dương
45 Sở GDĐT Ninh Thuận
46 Sở GDĐT Tây Ninh
47 Sở GDĐT Bình Thuận
48 Sở GDĐT Đồng Nai
49 Sở GDĐT Long An
50 Sở GDĐT Đồng Tháp
51 Sở GDĐT An Giang
52 Sở GDĐT Bà Rịa-Vũng Tàu
53 Sở GDĐT Tiền Giang
54 Sở GDĐT Kiên Giang (hoặc xem TẠI ĐÂY)
55 Sở GDĐT Cần Thơ
56 Sở GDĐT Bến Tre
57 Sở GDĐT Vĩnh Long
58 Sở GDĐT Trà Vinh (hoặc xem TẠI ĐÂY)
59 Sở GDĐT Sóc Trăng (hoặc xem TẠI ĐÂY)
60 Sở GDĐT Bạc Liêu
61 Sở GDĐT Cà Mau
62 Sở GDĐT Điện Biên
63 Sở GDĐT Đăk Nông
64 Sở GDĐT Hậu Giang
65 Cục Nhà trường – Bộ Quốc phòng
Like
Like Love Haha Wow Sad Angry
Chia sẻ

Bình luận

0 BÌNH LUẬN